Hướng Dẫn Toàn Tập Câu Bị Động (Passive Voice) – Định Nghĩa, Cấu Trúc Và Bài Tập Có Đáp Án.

Một trong những bài tập mà nhiều bạn e ngại nhất trong đề thi Tiếng Anh là viết lại câu, trong đó có bài tập liên quan đến câu bị động. Hãy cùng tham khảo các loại cấu trúc câu bị động trong Tiếng Anh để ôn tập và nắm chắc phần kiến thức này. Chú ý bài viết này nói về chủ đề khó và siêu siêu dài nhưng sẽ tổng hợp đầy đủ nhất nên các bạn chú ý nhé.

Nội dung ẩn

1. Định nghĩa câu bị động (Passive Voice) 

Câu bị động (Passive Voice) là một cấu trúc câu trong tiếng Anh, trong đó đối tượng của hành động trở thành chủ ngữ của câu, trong khi người thực hiện hành động không được nhắc đến hoặc đặt ở vị trí phụ (bằng giới từ “by”).

Khi bạn viết lại câu ở dạng bị động, cần chú ý:

  • Thì của câu bị động phải giống với thì ở câu chủ động.
  • Động từ (V) luôn được đưa về dạng quá khứ phân từ (V2)
  • Động từ tobe sẽ được chia theo thì của động từ chính ở câu chủ động.

Ví dụ:

Câu chủ động: She wrote a letter. (Cô ấy viết một bức thư.)
⟶ Câu bị động: A letter was written by her. (Bức thư đã được viết bởi cô ấy.)

Trong câu bị động, đối tượng “a letter” trở thành chủ ngữ và động từ “written” được chia ở dạng quá khứ phân từ. Người thực hiện hành động “her” được đặt sau giới từ “by” hoặc có thể không được đề cập tới.

2. Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh.

2.1. Cấu trúc câu bị động thông thường.

Các bước chuyển câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh:

  • Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động ➡ chuyển tân ngữ thành chủ ngữ của câu bị động.
  • Bước 2: Xác định thì được sử dụng trong câu chủ động ➡ Chuyển đổi động từ về dạng bị động “tobe + Ved/V3” theo thì của câu gốc
  • Bước 3: Biến chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ trong câu bị động, thêm “by” phía trước.

Cách chuyển câu chủ động thành câu bị động

Câu chủ động: Subject + Verb + Object
⟶ Câu bị động: Subject + be + Ved/V3 + by Object

Ví dụ:

She is cooking dinner. (Cô ấy đang nấu bữa tối.)
→ Dinner is being cooked by her. (Bữa tối đang được nấu bởi cô ấy.)

They built a new bridge. (Họ đã xây dựng một cây cầu mới.)
→ A new bridge was built by them. (Một cây cầu mới đã được xâ dựng bởi họ.)

2.2. Cấu trúc câu bị động dạng câu hỏi.

2.2.1. Dạng câu hỏi Yes/No Question.

Yes/No là các câu hỏi thường bắt đầu bằng

  • Động từ khiếm khuyết như shall, ought to, must, will, would, might, may…
  • Trợ động từ như do, have, be…

Và câu trả lời là Yes hoặc No.

Để chuyển câu hỏi sang dạng câu bị động thì cần thực hiện 3 bước sau để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

  • Bước 1: Xác định thì của câu ở thể chủ động
  • Bước 2: Chuyển từ chủ động sang bị động mà không cần để ý tới dấu chấm hỏi.
  • Bước 3: Đưa động từ to be lên phía trước chủ ngữ và thêm dấu chấm hỏi cuối câu.

Ví dụ:
Did she prepare the presentation? (Cô ấy đã chuẩn bị bài thuyết trình chưa?)
→ Was the presentation prepared by her? (Bài thuyết trình đã được chuẩn bị bởi cô ấy?)

Did they fix the broken chair? (Có phải họ đã sửa chiếc ghế bị hỏng?)
→ Was the broken chair fixed by them? (Ghế bị hỏng đã được sửa chữa bởi họ?)

2.2.2. Dạng câu hỏi Wh-question.

Cách làm cũng chia ra các bước như dạng trên, nhưng khác biệt nằm ở bước 2 và 3.

Bước 1: Đổi sang câu thường

Bước này phức tạp hơn dạng Yes/No question, để làm được bước này các em phải biết chia nó làm 3 loại:

Loại 1: Loại từ để hỏi WH làm chủ ngữ (sau nó không có trợ động từ do, does, did mà có động từ + tính từ).

Ví dụ:

  • What made you sad? (Điều gì làm bạn buồn?)
  • What happened yesterday? (Điều gì đã xảy ra hôm qua?)

Ở loại này khi đổi sang câu thường vẫn giữ nguyên mà không có sự thay đổi nào.

Loại 2: WH làm tính từ: (sau nó có trợ động từ do, does, did hoặc động từ đặc biệt + chủ ngữ)

Ví dụ:

  • What does she want? (Cô ấy muốn gì?)
  • Who will you meet? (Bạn sẽ gặp ai?)

Khi đổi sang câu thường sẽ chuyển WH ra sau động từ

Loại 3: WH là trạng từ (when, where, how, why)

Ví dụ:

  • When did you make it? (Khi nào thì bạn thực hiện nó?)

Ở loại này chúng ta giữ nguyên chữ hỏi và tiến hành đổi giống như dạng câu hỏi yes/no

Bước 2: Đổi sang câu bị động.

Bước 3: Đưa WH lên đầu câu.

Ví dụ đổi câu bị động dạng câu hỏi:

  • What did she take? ➡ Loại 2 → She took what. → What was taken by her → What was taken by her?
  • Who can you meet? ➡ Loại 2 → You can meet who → Who can be met by you → Who can be met by you?
  • Who took him to cinema? ➡ Loại 1 → Who took him to cinema → He was taken to cinema by who he was taken to cinema by whom?

3. Các cấu trúc câu bị động theo thì trong Tiếng Anh.

Thì Tiếng Anh (Tense) Cấu trúc câu chủ động (Active) Cấu trúc câu bị động (Passive voice)
Hiện tại đơn S + V(s/es) + O

Ex: People speak English all over the world.

S + am/is/are + V3

Ex: English is spoken all over the world.

Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O

Ex: She is preparing dinner.

S + am/is/are + being + V3

Ex: Dinner is being prepared by her.

Hiện tại hoàn thành S + have/has + V3 + O

Ex: They have completed the project.

S + have/has + been + V3

Ex: The project has been completed by them

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + have/has + been + V-ing + O

Ex: They have been renovating the house.

S + have/ has been being + V3

Ex: The house has been being renovated by them.

Quá khứ đơn S + V(ed/Ps) + O

Ex: He repaired the car.

S + was/were + V3

Ex: The car was repaired by him.

Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O

Ex: They were painting the walls.

S + was/were + being + V3

Ex: The walls were being painted by them.

Quá khứ hoàn thành S + had + V3 + O

Ex: She had finished the book.

S + had + been + V3

Ex: The book had been finished by her.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn S + hadn’t + been + V-ing + O

Ex: They hadn’t been using the computer.

S + had been being + V3

Ex: The computer hadn’t been being used by them.

Tương lai đơn S + will + V-infi + O

Ex: She will clean the room.

S + will + be + V3

Ex: The room will be cleaned by her.

Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O

Ex: They will have finished the project by tomorrow.

S + will + have + been + V3

Ex: The project will have been finished by them by tomorrow.

Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O

Ex: They are going to build a new house.

S + am/is/are going to + be + V3

Ex: A new house is going to be built by them.

Tương lai hoàn thành tiếp diễn S + will + have + been + V-ing + O

Ex: They will have cooked dinner.

S + will have been being + V3

Ex: Dinner will have been cooked by them.

Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O

Ex: They can fix the car.

S + ĐTKT + be + V3

Ex: The car can be fixed by them.

4. Các cấu trúc câu bị động khác.

4.1. Need/ want/ require/ deserve/be worth

Need/ want/ require/ deserve/be worth (Cần/ muốn/ yêu cầu/ xứng đáng với/ đáng để)

Câu chủ động: Need/ want/ require/ deserve/be worth + to V/V-ing
Câu bị động: Need/ want/ require/ deserve/be worth to be V3

Ví dụ:

They need to complete the task. (Họ cần phải hoàn thành nhiệm vụ)
→ The task needs to be completed by them./ The task needs completing by them. (Nhiệm vụ này cần phải hoàn thành)

4.2. Avoid (Tránh)

Câu chủ động: S + avoid V-ing
Câu bị động: S+ to be + avoided being Ved/V3 + (by somebody)

Ví dụ:

They avoid eating junk food. (Họ tránh ăn đồ ăn vặt)
Eating junk food is avoided. (Ăn đồ ăn vặt cần phải tránh)

4.3. Prevent (Ngăn cản)

Câu chủ động: S + prevent … from V-ing
Câu bị động: Somebody/something + to be prevent from being Ved/V3 + (by somebody)

Ví dụ:

They prevent him from entering the building.(Họ ngăn anh ta vào toà nhà)
He is prevented from entering the building.
(Anh ta bị ngăn không cho vào toà nhà

5. Một số dạng đặc biệt khác.

5.1. Câu bị động với 2 tân ngữ.

Một số động từ trong Tiếng Anh như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), …có thể kèm theo 2 tân ngữ phía sau (tân ngữ chỉ người và chỉ vật): V + someone + something.
Khi chuyển sang câu bị động, các câu này có thể viết lại theo 2 cách khác nhau

Câu chủ động: S + V + O1 + O2

Câu bị động:

TH1: Đưa tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ trong câu bị động:
S + be + V3 + O1

TH2: Đưa tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ trong câu bị động:
S + be + V3 + giới từ + O2

Ví dụ:
They gave me a gift. (Họ trao cho tôi một món quà)
TH1: A gift was given to me by them. (Một món quà đã được trao cho tôi bởi họ)
TH2: I was given a gift by them. (Tôi được trao một món quà bởi họ)

She showed him the way to the station. (Cô ấy chỉ cho anh ta đường đến ga)
TH1: The way to the station was shown to him by her. (Con đường đến ga đã được cô ấy chỉ cho anh ấy)
TH2: He was shown the way to the station by her. (Anh ấy đã được chỉ đường đến nhà ga bởi cô ấy)

5.2. Câu bị động với V + V-ing.

Dạng câu này được áp dụng với các động từ như: hate, love, like, dislike, admit, deny, regret, enjoy…

Câu chủ động: V + somebody + V-ing
Câu bị động: V +somebody/something + being + V3

Ví dụ:

They saw him stealing the money. (Họ nhìn thấy anh ta đang trộm tiền.)
⟶ He was seen stealing the money by them. (Anh ta đã bị nhìn thấy đang trộm tiền bởi họ.)

People often hear her singing in the shower. (Người ta thường nghe cô ấy hát trong phòng tắm.)
⟶ She is often heard singing in the shower. (Cô ấy thường được nghe hát trong phòng tắm.)

5.3. Câu bị động với động từ tri giác.

Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy), ….

Câu chủ động: S + V + somebody + V-ing/to V-inf

Câu bị động: S + to be + V3 + V-ing (nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra thì bị 1 hành động khác xen vào.

Ví dụ:
They heard her singing in the shower. (Họ nghe cô ấy hát trong phòng tắm.)
⟶ She was heard singing in the shower by them. (Cô ấy đã được nghe hát trong phòng tắm bởi họ.)

Câu bị động: S + to be + V3 + to V-inf (nhìn/xem/nghe ai đó làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.

Ví dụ:
They asked her to sing a song. (Họ yêu cầu cô ấy hát một bài hát.)
⟶ She was asked to sing a song by them. (Cô ấy đã được yêu cầu hát một bài hát bởi họ.)

5.4. Câu bị động của câu mệnh lệnh.

TH1: Câu chủ động: V + O!
Câu bị động: Let + O + be + V3

Ví dụ:
Open the door! (Mở cửa!)
⟶ Let the door be opened! (Hãy để cửa được mở!)

TH2: Câu chủ động: It’s one’s duty to + V-inf
⟶ Câu bị động: S + to be + supposed to + V inf

Ví dụ:
It’s one’s duty to respect elders. (Đó là trách nhiệm của mỗi người tôn trọng người lớn tuổi.)
⟶ Elders are supposed to be respected. (Người lớn tuổi được cho là phải được tôn trọng.)

TH3: Câu chủ động: It’s necessary to + V-inf
⟶ Câu bị động: S + should/ must + be + V3

Ví dụ:
It’s necessary to study for the exam. (Đó là cần thiết phải học cho kỳ thi.)
⟶ Studying for the exam should/must be done. (Việc học cho kỳ thi nên/phải được thực hiện.)

5.5. Câu bị động của câu cầu khiến (nhờ ai đó làm gì)

Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động

TH1:
Câu chủ động: S + have + somebody + V
⟶ Câu bị động: S + have + something + V3 + by somebody

Ví dụ:
She has her brother fix the leaking faucet. (Cô ấy nhờ anh trai mình sửa chữa vòi nước bị rò.)
⟶ She has the leaking faucet fixed by her brother. (Cô ấy đã để vòi nước bị hỏng sửa bởi anh trai của cô ấy)

TH2:
Câu chủ động: S + get + somebody + to-V
⟶ Câu bị động: S + get + something + V3

Ví dụ:
She gets her friend to pick her up from the airport.(Cô ấy nhờ bạn của mình đón cô ấy từ sân bay.)
⟶ She gets picked up from the airport by her friend (Cô ấy được bạn đón từ sân bay)

TH3:
Câu chủ động: S + make someone + V + something
⟶  Câu bị động: … (something) + be made + to V + (by someone)

Ví dụ:
She makes her brother clean the room. (Cô ấy nhờ anh trai mình dọn phòng.)
⟶ Her brother is made to clean the room (Anh trai cô ấy đã được nhờ dọn phòng hộ)

5.6. Câu bị động kép

Câu chủ động: S1 + V1 + that + S2 + V2 + O

5.6.1. Động từ chính (V1) ở thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành

Cách 1: Chuyển thành câu bị động có cấu trúc: It is + V1(P2) + that + S2 + V2 + O.

Ví dụ: 
She believes that he can succeed. (Cô ấy tin rằng anh ta có thể thành công.)
⟶ It is believed that he can succeed. (Điều đó được tin tưởng bởi cô ấy rằng anh ta có thể thành công.)

Cách 2:
TH1: Khi V2 ở hiện tại đơn hoặc tương lai đơn
S2 + am/is/are + V1(P2) + to + V2(inf) + O.

Ví dụ
She believes that he sings beautifully. (Cô ấy tin rằng anh ta hát hay)
⟶ He is believed to sing beautifully (Anh ấy được tin rằng hát hay bởi cô ấy)

TH2: Khi V2 ở quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành
S2 + am/is/are + V1(P2) + to have V2(P2) + O.

Ví dụ:
She knows that he went to the party yesterday. (Cô ấy biết rằng anh ta đã đi dự tiệc ngày hôm qua.)
⟶ He is known to have gone to the party yesterday. (Anh ấy được biết là đã đi đến bữa tiệc ngày hôm qua)

5.6.2. Khi động từ chính (V1) ở thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành

Cách 1:  Chuyển thành dạng bị động có công thức:  It was + V1(P2) + that + S2 + V2 + O.

Ví dụ:
She mentioned that he visited Paris last year. (Cô ấy đề cập rằng anh ta đã thăm Paris vào năm ngoái.)
⟶ It was mentioned that he visited Paris last year. (Anh ấy đã được cho là đã đến thăm Paris vào năm ngoái.)

Cách 2:
TH1: Khi V2 ở quá khứ đơn
S2 + was/were + V1(P2) + to + V2(-inf) + O.

Ví dụ:
She realized that he left his phone at home. (Cô ấy nhận ra rằng anh ta đã để quên điện thoại ở nhà.)
⟶ He was realized to leave his phone at home ( Anh ấy được nhận ra rằng đã để quên điện thoại ở nhà)

TH2: Khi V2 ở quá khứ hoàn thành
S2 + was/were + V1(P2) + to have V2(P2) + O.

Ví dụ:
She knew that he had already finished the project. (Cô ấy biết rằng anh ta đã hoàn thành dự án rồi.)
⟶ He was known to have finished the project. (Anh ấy được biết là đã hoàn thành dự án)

5.7. Câu bị động với “make”.

Câu chủ động: S + make + somebody + V-inf + O
⟶ Câu bị động: Somebody + to be + made + to + V-inf + O

Ví dụ:
She makes her children brush their teeth before bed. (Cô ấy yêu cầu con cái cô đánh răng trước khi đi ngủ.)
⟶ Her children are made to brush their teeth before bed (Các con của cô ấy được yêu cầu đánh răng trước khi đi ngủ)

5.8. Câu bị động với Let/Allow

Câu chủ động: S + let/allow + Somebody + V-inf + O.
⟶ Câu bị động: Somebody + be + let/allowed + to V-inf + O.

Ví dụ

She lets her daughter play in the park. (Cô ấy cho phép con gái cô chơi ở công viên.)
⟶ Her daughter is let to play in the park. (Con của cô ấy được cho đi chơi ở công viên)

5.9. Câu bị động với các động từ đặc biệt

Các động từ đặc biệt bao gồm:

  • suggest (đề nghị),
  • recommend (giới thiệu),
  • order (yêu cầu, ra lệnh),
  • request (yêu cầu),
  • require (đòi hỏi, yêu cầu),
  • demand (đòi hỏi, yêu cầu),
  • insist (khăng khăng đòi)

Câu chủ động: S + suggest/recommend/demand… + that + S + (should) + V-inf + O.
⟶ Câu bị động: It + be + suggested/recommended/demanded… + that + S + (should) + be + V3 + O.

Ví dụ:
People suggested that students should take part in extracurricular activities.
(Mọi người đề xuất rằng học sinh nên tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa.)
⟶ It was suggested that extracurricular activities should be taken part in by student.
(Có ý kiến cho rằng các hoạt động ngoại khoá nên được tham gia bởi học sinh)

5.10. Câu bị động với chủ ngữ giả It

Câu chủ động: It + be + adj + for somebody + to V + to do something
⟶ Câu bị động: It + be + adj + for something + to be V3.

Ví dụ:
It is important for her to study diligently to achieve her goals.
(Điều quan trọng là cô ấy phải học hành chăm chỉ để đạt được mục tiêu của mình.)
⟶ It is important for her goals to be achieved by studying diligently
(Điều quan trọng là mục tiêu của cô ấy phải đạt được bằng cách học tập chăm chỉ)

6. Các lưu ý khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động.

6.1. Chuyển đại từ tân ngữ thành đại từ chủ ngữ.

Trong trường hợp tân ngữ (đối tượng chịu tác động) ở câu chủ động là một đại từ, tân ngữ sẽ trở thành chủ ngữ cho câu bị động, ta cần chuyển những từ này thành một đại từ chủ ngữ,

Chủ ngữ Tân ngữ
I Me
You You
We Us
They Them
He Him
She Her
It It

Ví dụ:
She hates Tony. (Cô ấy ghét Timmy.)
Tony is hated by she. (SAI)
Tony is hated by her. (ĐÚNG)

6.2. Các động từ Crowd, Fill, Cover.

Đối với các động từ crowd , fill , cover, khi chuyển sang bị động, phía trước tân ngữ, ta sử dụng “with” thay cho “by”.

Ví dụ
She fills the glass with water.(Cô ấy đổ nước vào ly.):
⟶ The glass is filled with water by her. (Ly được đổ nước bởi cô ấy.)

6.3. Thứ tự của ‘by…’, nơi chốn và thời gian trong câu bị động

Trong câu bị động thứ tự được sắp xếp như sau: nơi chốn ⇒ ‘by…’ ⇒ thời gian

Ví dụ:
– The park is frequented by families during the weekends. (Công viên là nơi các gia đình thường xuyên lui tới vào cuối tuần.)

7. Những trường hợp không dùng được câu bị động.

Tân ngữ là đại từ phản thân hoặc tính từ sở hữu giống hệt với chủ ngữ (chủ thể hành động).

Một vài đại từ phản thân: myself, himself, herself, themselves, ourselves,.

Ví dụ:

He loves himself (anh ấy yêu bản thân của anh ấy)
Không thể chuyển thành: Himself is loved by him.

Nội động từ đóng vai trò là động từ chính trong câu.

Những động từ chỉ có dạng nội động từ như live, Sleep, Think, exist, appear, die, cry,… không thể thể biến đổi thành câu bị động.

Ví dụ:

She sleeps peacefully when it’s raining outside. (Cô ấy ngủ ngon lành khi trời mưa.)

Trong ví dụ trên, “sleeps” là một nội động từ nên không có tân ngữ theo sau. Vì vậy, câu này không tồn tại dạng bị động.

Một số động từ: “have (khi mang nghĩa “có” – sở hữu), lack, belong to, resemble, seem, appear, look, be “ không có dạng bị động.

Ví dụ:
I have a new car. (Tôi có một chiếc xe ô tô mới.)

Khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

Ví dụ:
China takes charge. (Trung Quốc phụ trách)

8. Bài tập luyện tập câu bị động.

I. FILL THE BLANKS WITH RELATIVE PRONOUNS IF NECESSARY.

1. Can you remember the girl showed you the way?

2. The dog we heard last night is a bulldog.

3. The friends you are living with phoned you yesterday.

4. The money we spend on magazines should be spent on books.

5. The doctor visited your mother is very famous.

6. Where is the library you borrowed those books from?

7. People live in glass houses shouldn't throw stones.

8. The street leads to the school is being repaired.

9. Here is the man dog bit you.

10. I know somebody lives in the town where you were born.

11. The key you were looking for was behind the cupboard.

12. The town we've just passed through was completely destroyed during the war.

13. That's the poet poems are so successful.

14. The plane has just landed comes from Paris.

15. I had my passport in the case I lost.

16. The chair you are sitting on belonged to my grandmother.

17. The oranges I bought yesterday aren't very good.

18. That's the toy my son enjoys playing with.

II. COMBINE THE FOLLOWING PAIR OR GROUPS OF SENTENCES, USING RELATIVE PRONOUNS.

1. Tom had been driving all day. He was tired and wanted to stop.

2. Ann had been sleeping in the back of the car. She felt quite fresh and wanted to go on.

3. Paul wanted to take the mountain road. His tyres were nearly new.

4. Mary didn't know anything about mountains. She thought it would be quite safe to climb alone.

5. Jack's tyres were very old. He wanted to stick to the tarred road.

6. He gave orders to his lieutenants. The lieutenants passed them on to the soldiers.

7. She said that the men were thieves. This turned out to be true.

8. The matter was reported to the Chief of Police. He ordered us all to be arrested.

9. In prison they fed us on dry bread. Most of it was moldy.

10. We slept in the same room as a handcuffed prisoner. His handcuffs rattled every time he moved.

III. WRITE RELATIVE CLAUSES WITHOUT USING THE RELATIVE PRONOUNS AND RELATIVE ADVERBS

1. I gave you a book. It had many pictures.

2. I am reading a book at the moment. It is very interesting.

3. You live in a town. There are a lot of parks there

4. The sweets are delicious. I bought them yesterday.

5. The football match was very exciting. My friend played in it.

6. The letter hasn't arrived yet. I posted it three days ago.

7. He lives in a house. The house is not very big.

8. They are playing a song on the radio.

9. Jane wore a beautiful shirt yesterday. Did you see it?

10. Sue is going out with a boy. I don't like him.

IV. CHOOSE THE RIGHT ANSWER FOR THE QUESTIONS

1. We spent our holiday in Scotland last year. Scotland is in the north of Great Britain.

2. People live in Scotland. They are called Scots.

3. We first went to Edinburgh. Edinburgh is the capital of Scotland.

4. Arthur Conan Doyle was born in Edinburgh. He wrote the Sherlock Holmes stories.

5. Then we visited a lake. It is in the Highlands.

9. Tổng kết.

Trong bài viết này, chúng ta đã tìm hiểu về các loại câu bị động thông qua các cấu trúc khác nhau, từ cấu trúc đơn giản với động từ “be” đến cấu trúc phức tạp hơn với động từ phụ thuộc vào thì và thể của câu gốc.

Việc hiểu và sử dụng thành thạo câu bị động là rất quan trọng trong việc nắm vững ngôn ngữ tiếng Anh. Điều này giúp chúng ta diễn đạt thông tin một cách chính xác và mạch lạc, cũng như đa dạng hóa cấu trúc câu trong văn viết và giao tiếp hàng ngày.

Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về câu bị động trong tiếng Anh. Nếu có bất kỳ câu hỏi hoặc cần thêm thông tin, hãy để lại comment để mình có thể hỗ trợ bạn tốt hơn. Chúc bạn thành công trong việc học tiếng Anh!

Add a Comment

Your email address will not be published.